"Vì đoàn viên và người lao động,vì sự phát triển bền vững của tỉnh Lào Cai, tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động công đoàn."

  Thứ 4, ngày 26/06/2019

Bình chọn

Bạn quan tâm mục gì nhất trong website của chúng tôi?

  • Tin Tức - Sự Kiện
  • Tra cứu văn bản

Thông tin truy cập

  • 288354

Thời tiết

Tin tức sự kiện » Ban Chính sách PL

CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH MỚI

 Ngày 12/12/2018, Nghị quyết số 09/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức nghỉ công tác theo nguyện vọng để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2019-2020. 

* Đối tượng áp dụng:
1. Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, từ đủ 55 tuổi đến 58 tuổi đối với nam, từ đủ 50 tuổi đến 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, tự nguyện xin nghỉ công tác.
2. Công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện; công chức cấp xã và lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp có nguyện vọng thôi việc ngay.
3. Cán bộ cấp xã tự nguyện thôi làm nhiệm vụ.
* Đối tượng không áp dụng:
1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng giải quyết chế độ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, Nghị định 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 và cán bộ không tái cử theo Nghị định 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức Chính trị -xã hội.
2. Cán bộ, công chức, viên chức chưa làm việc đủ thời gian cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc khi được hưởng chính sách ưu đãi, thu hút của tỉnh.
3. Công chức, viên chức có trình độ tiến sỹ; viên chức ngành y tế có trình độ: Thạc sỹ, bác sĩ đa khoa, bác sỹ chuyên khoa, bác sỹ chuyên khoa I, bác sỹ chuyên khoa II không thuộc diện dôi dư do sắp xếp tổ chức, bộ máy; giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên; giáo viên trung học phổ thông đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên.
4. Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan thuộc ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; lực lượng vũ trang.
5. Các đối tượng đang trong thời gian luân chuyển, biện phái; đang bị xem xét kỷ luật; đang trong thời thi hành kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
* Mức hỗ trợ: 
1. Các đối tượng tại khoản 1, Điều 2 Quy định này được hỗ trợ 01 lần như sau:
a. Đối với trường hợp đi giám định sức khỏe đủ điều kiện nghỉ hưu ngay theo luật Bảo hiểm xã hội: Được hỗ trợ 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội; 05 tháng tiền lương cho tổng số 20 năm đầu công tác có đóng Bảo hiểm xã hội, từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng Bảo hiểm xã hội được trợ cấp ½ tháng tiền lương; đồng thời được hỗ trợ bù phần chênh lệnh lương hưu bị trừ tỷ lệ % do nghỉ hưu trước tuổi, theo công thức tính sau:
Số tiền hỗ trợ = (Mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội) x (Tỷ lệ % lương hưu bị trừ) x 12 tháng x 30 năm. 
b. Đối với trường hợp nghỉ thôi việc: Được hỗ trợ 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ công tác trước tuổi so với quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội; 05 tháng tiền lương cho tổng số 20 năm đầu công tác có đóng Bảo hiểm xã hội, từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng Bảo hiểm xã hội được trợ cấp ½ tháng tiền lương; được hưởng chính sách thôi việc theo quy định và được hỗ trợ đóng BHXH, BHYT đến khi đủ tuổi hưởng chế độ hưu trí, theo công thứ tính sau:
Số tiền hỗ trợ = (Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) x 26,5% x (số tháng nghỉ chờ đủ tuổi hưởng chế độ hưu trí).
2. Các đối tượng khác tại khoản 2, Điều 2 Quy định này ngoài được hưởng các chế độ thôi việc theo quy định của pháp luật, còn được hỗ trợ 01 lần từ ngân sách tỉnh. Mức hỗ trợ 500.000đồng/người/tháng làm việc có đóng bảo hiểm xã hội nhưng tối đa không quá 180 triệu đồng/người.
3. Đối tượng tại khoản 3, Điều 2 Quy định này được hỗ trợ 01 lần từ ngân sách tỉnh. Mức hỗ trợ 700.000đồng/người/tháng làm việc có đóng bảo hiểm xã hội nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng/người.
 
Nghị quyết 09/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai có hiệu lực từ ngày 01/01/2019.
 
 Kim Tuyến (LĐLĐ tỉnh)
Các tin khác

Album Ảnh

Bản Tin Công Đoàn

Liên kết sở ban ngành



Diện tích: 6.383,9 Km2

Dân số (2013): 656.900